Chính sách tiền tệ là gì

Chính sách tiền tệ là gì? Cơ chế hoạt động của Monetary Policy

Chính sách tiền tệ là một công cụ quan trọng giúp chính phủ và ngân hàng trung ương kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tùy vào tình hình vĩ mô, nhà điều hành có thể linh hoạt sử dụng các loại chính sách tiền tệ phù hợp để điều tiết cung tiền và lãi suất. Vậy chính sách tiền tệ là gì? Chúng ảnh hưởng ra sao đến nền kinh tế? Cùng sàn Exness tìm hiểu chi tiết để hiểu rõ vai trò và tác động của từng chính sách.

Monetary Policy là gì? Đôi nét về chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ hay còn được gọi là Monetary Policy, đây được biết đến là một quá trình quản lý cung tiền từ cơ quan quản lý tiền tệ (ngân hàng trung ương). Hành động này giúp hoàn thành mục tiêu kinh tế vĩ mô như tránh lạm phát, duy trì được tỷ giá hối đoái, có được toàn dụng lao động cùng với việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế. Dựa theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào năm 2010, chính sách tiền tệ quốc gia là những quyết định liên quan đến tiền tệ của quốc gia đó nhằm cân bằng được giá trị tiền tệ, nhận biết rõ thông qua chỉ tiêu lạm phát, các công cụ và biện pháp để đạt được mục tiêu.

Chính sách tiền tệ giúp quốc gia đạt được mục tiêu về kinh tế vĩ mô
Chính sách tiền tệ giúp quốc gia đạt được mục tiêu về kinh tế vĩ mô

Chính sách tiền tệ còn có tên gọi khác là chính sách lưu thông tiền tệ, đây là một trong các công cụ cốt lõi giúp điều hành kinh tế vĩ mô. Monetary Policy còn được xem như là một cán cân vận hành nền kinh tế toàn cầu, hỗ trợ cho chính phủ và ngân hàng trung ương có thể dẫn dắt nền kinh tế theo như kỳ vọng.

Phân loại chính sách lưu thông tiền tệ

Hiện nay, Monetary Policy được chia thành hai loại chính là chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn 2 chính sách này ngay sau đây:

Chính sách tiền tệ mở rộng – Expansionary Policy

Chính sách tiền tệ mở rộng hay được gọi là chính sách nới lỏng, được ngân hàng trung ương ban hành khi có ý định bơm tiền vào hệ thống tài chính. Khi lượng tiền trong nền kinh tế tăng cao hơn mức bình thường, điều này sẽ làm cho:

  • Mức lãi suất tụt giảm, chi phí vay vốn rẻ hơn.
  • Doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn, cá nhân dễ tiếp cận đến khoản vay tiêu dùng.
  • Toàn bộ cầu trong nền kinh tế tăng khi người dân tiến hành chi tiêu nhiều.
  • Chính vì thế, quy mô nền kinh tế nâng cao, sản xuất được thúc đẩy, thu nhập trở nên tốt hơn và giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Chính sách mở rộng được áp dụng khi một quốc gia muốn bơm tiền vào thị trường 
Chính sách mở rộng được áp dụng khi một quốc gia muốn bơm tiền vào thị trường

Để có thể áp dụng chính sách mở rộng, ngân hàng trung ương thường dùng các biện pháp như:

  • Mua vào trái phiếu, chứng khoán trên thị trường mở để thúc đẩy thanh khoản.
  • Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hỗ trợ ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn cho vay.
  • Hạn chế lãi suất chiết khấu, giúp hệ thống ngân hàng vay vốn từ ngân hàng trung ương bớt được nhiều chi phí.

Chính sách nới lỏng được áp dụng trong giai đoạn kinh tế suy giảm, khi tài sản có dấu hiệu bị đình trệ và tỷ lệ thất nghiệp tăng. Chẳng hạn là cuộc khủng hoảng tài chính vào năm 2008, FED đã giảm lãi suất và bắt đầu chương trình mở rộng định lượng giúp nền kinh tế tăng trưởng.

Chính sách tiền tệ thu hẹp – Contractionary Policy

Khi nền kinh tế phát triển vượt mức cho phép, giá cả tăng cao nhanh, chịu áp lực về lạm phát tăng cao, ngân hàng trung ương cần sử dụng chính sách tiền tệ thu hẹp (hay còn gọi là chính sách thắt chặt tiền tệ).

Nếu ngân hàng trung ương thực hiện rút bớt tiền khỏi thị trường, sẽ tạo ra những ảnh hưởng như:

  • Lãi suất gia tăng mạnh, chi phí vay vốn đắt hơn.
  • Người dân và doanh nghiệp giảm chi tiêu, thắt chặt đầu tư.
  • Tổng lượng cầu giảm mạnh, mức giá tăng chậm.
  • Giúp lạm phát kiềm chế dần về mức có thể kiểm soát.
Khi quốc gia có tình trạng lạm phát sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp
Khi quốc gia có tình trạng lạm phát sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp

Tiến hành chính sách thu hẹp, ngân hàng trung ương cần áp dụng các công cụ gồm:

  • Bán chứng khoán trên thị trường mở, rút đi thanh khoản khỏi hệ thống.
  • Tăng mức độ dự trữ bắt buộc, điều này làm cho ngân hàng thương mại ít vốn cho vay.
  • Thúc đẩy lãi suất chiết khấu, điều này làm cho việc vay mượn của ngân hàng trung ương trở nên mắc hơn.

Chính sách tiền tệ thu hẹp được kích hoạt khi lạm phát bứt phá khỏi vùng kiểm soát, chẳng hạn như thời kỳ đầu những năm 1980, khi Cực Dự trữ Liên bang gia tăng lãi suất nhằm kìm hãm lạm phát mạnh tại Hoa Kỳ.

Một số công cụ giúp điều hành chính sách tiền tệ

Sau khi tìm hiểu khái quát về Monetary Policy là gì, tiếp theo đây Forexno1.me sẽ đưa bạn đi tìm hiểu các công cụ hỗ trợ quản lý chính sách tiền tệ. Cụ thể:

  • Công cụ hỗ trợ tái cấp vốn: Đây là cách thức cấp tín dụng từ ngân hàng trung ương dành cho ngân hàng thương mại, hỗ trợ tăng lượng tiền cung ứng và mở ra tính năng thanh toán trên hệ thống ngân hàng. Khi ngân hàng trung ương hỗ trợ tín dụng, từ đó tạo ra nền tảng giúp ngân hàng thương mại xây dựng tiền ghi sổ. 
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Đây là tỷ lệ tiền cần phải lưu trữ lại so với toàn bộ tiền gửi được huy động, điều này giúp quản lý mức độ cho vay từ các ngân hàng thương mại. Nếu tỷ lệ này giảm, ngân hàng sẽ sở hữu nhiều tiền cho vay, tăng cung tiền, còn khi tỷ lệ tăng sẽ giảm cung tiền.
  • Nghiệp vụ thị trường mở: Đây là hoạt động mua bán giấy tờ có mức giá ngắn hạn (chẳng hạn như trái phiếu, tín phiếu) trên thế giới tiền tệ. Khi ngân hàng trung ương quyết định mua vào, tiền sẽ bơm vào kinh tế, khi bán ra sẽ rút về.
  • Lãi suất tín dụng: Một công cụ gián tiếp vận hành bằng việc thay đổi lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn. Lãi suất thấp khuyến khích vay mượn và đầu tư, nếu lãi suất cao sẽ có thể kìm hãm lại. 
  • Giới hạn tín dụng: Đây là tỷ lệ nợ cao nhất mà ngân hàng trung ương quy định các ngân hàng thương mại nhằm thực hiện đầy đủ khi cấp tín dụng. Công cụ này tác động trực tiếp có tính hành chính.
  • Tỷ giá hối đoái: Tuy không thể làm thay đổi lượng tiền khi vận hành trên thị trường, tỷ giá là công cụ cực kỳ quan trọng, tác động lên quá trình xuất khẩu giúp ổn định cán cân thanh toán và lượng dự trữ ngoại hối.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một công cụ hữu ích trong quá trình quản lý Monetary Policy
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một công cụ hữu ích trong quá trình quản lý Monetary Policy

Vai trò chính của chính sách tiền tệ là gì trong nền kinh tế?

Vai trò của chính sách tiền tệ là gì? Monetary Policy có vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thế giới hiện nay, giúp giá được ổn định, tăng trưởng kinh tế cũng như giảm tình trạng lạm phát.

Giúp ổn định giá và quản lý tốt lạm phát

Một trong các mục tiêu chính của chính sách tiền tệ là giúp cho mức giá được ổn định, giúp thị trường ít xảy ra biến động làm mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh gặp trở ngại. Khi giá cả có xu hướng tăng nhanh, đồng tiền không có giá trị cho thấy tình trạng lạm phát diễn ra. Với tình trạng ấy cần điều chỉnh nguồn cung tiền và ảnh hưởng tới chi phí vay vốn, ngân hàng trung ương có thể kìm hãm lạm phát, giúp giá trị đồng tiền không bị ảnh hưởng.

Đẩy mạnh gia tăng kinh tế

Chính sách lưu thông tiền tệ sẽ tác động mạnh đến chu kỳ kinh tế bằng cách điều chỉnh nguồn cung tiền và lãi suất. Nếu kinh tế bị kìm hãm, nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh, chính sách mở rộng kinh tế sẽ hỗ trợ chi phí vay giảm, giúp doanh nghiệp thúc đẩy đầu tư sản xuất, gia tăng sản lượng, GDP và nền kinh tế bắt đầu khôi phục.

Áp dụng chính sách tiền tệ góp phần làm nền kinh tế gia tăng mạnh mẽ
Áp dụng chính sách tiền tệ góp phần làm nền kinh tế gia tăng mạnh mẽ

Hạn chế tỷ lệ thất nghiệp

Khi vốn được nới lỏng, doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình tiếp cận vốn vay rẻ, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Quy trình sản xuất gia tăng giúp nhu cầu tuyển dụng cao, từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp. Thế nhưng, trong trường hợp cung tiền mở rộng nhiều quá nhằm hạn chế thất nghiệp, điều này dẫn đến lạm phát gia tăng vì thế ngân hàng trung ương cần phải tìm hiểu và cân nhắc giữa hai yếu tố này.

Giúp thị trường tài chính được ổn định bền vững

Khi hệ thống tài chính lành mạnh sẽ có những yêu cầu về sự khéo léo, linh hoạt trong chính sách tiền tệ. Việc ổn định lãi suất giúp hạn chế những rủi ro trong ngân hàng thương mại, giúp hệ thống tín dụng an toàn trước biến động tài chính. Việc giúp lãi suất ổn định làm cho nền tảng trở nên chắc chắn đối với các trader và tổ chức có thể tự tin tham gia thị trường.

Giúp tỷ giá hối đoái được ổn định

Tỷ giá hối đoái giúp thể hiện được tiềm năng thực sự của đồng tiền trong nước và tác động đến cán cân thương mại cũng như dòng vốn trên thị trường thế giới. Một Monetary Policy phù hợp sẽ giúp tỷ giá được cân bằng, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, quản lý tốt nhập khẩu và thiết lập nên môi trường tốt dành cho vốn đầu tư quốc tế đối với nền kinh tế.

Cân bằng tỷ giá hối đoái cũng là một trong các lợi ích khi áp dụng Monetary Policy
Cân bằng tỷ giá hối đoái cũng là một trong các lợi ích khi áp dụng Monetary Policy

Cơ chế ảnh hưởng của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau trên thị trường, điều này có thể gây bất lợi hoặc mang đến cơ hội cho các nhà đầu tư trong tài chính.

Cơ chế dẫn dắt tiền tệ

Nếu ngân hàng trung ương lựa chọn thay đổi lượng tiền cung ứng (MS), những thay đổi ấy có thể ảnh hưởng đến các nhân tố vĩ mô trên kinh tế:

  • Lãi suất: Khi ngân hàng trung ương nạp tiền vào nền tinh tế (MS tăng), lãi suất sẽ tụt xuống và ngược lại nếu giảm cung tiền (MS giảm) sẽ khiến lãi suất tăng cao.
  • Đầu tư: Khi lãi suất bị hạn chế, chi phí vay rẻ hơn giúp doanh nghiệp hay cá nhân có thể dễ dàng vay mượn tiền để đầu tư. Còn nếu lãi suất tăng, đầu tư có thể bị giảm thiểu.
  • Tổng cầu: Khi đầu tư tăng, tổng cầu nền kinh tế sẽ gia tăng theo. Toàn bộ cầu tăng sẽ làm sản lượng gia tăng và mức độ lao động tăng theo, điều này giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm.
Tìm hiểu cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
Tìm hiểu cơ chế tác động của chính sách tiền tệ

Số nhân tiền tệ

Số nhân tiền tệ được biết đến là một công cụ giúp bạn biết cách thức mà ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến tổng cung tiền của nền kinh tế. Công thức tính số nhân tiền tệ như sau:

M = KM x H

Trong đó có:

  • M: tổng cung tiền
  • KM: số nhân tiền = (c+1)/(c+r)
  • H: tiền cơ sở (MB = C+R)
  • c: Tỷ lệ tiền mặt/tiền gửi
  • r: Tỷ lệ dự trữ

Vì KM luôn lớn hơn 1, được hiểu là ngân hàng trung ương chỉ cần thay đổi lượng tiền cơ sở thấp để giúp thay đổi trong tổng cung tiền. Điều này hỗ trợ ngân hàng trung ương quản lý được cung tiền dễ dàng hơn bằng công cụ chính sách tiền tệ.

Ứng dụng thực tiễn của chính sách tiền tệ tại các khu vực

Chính sách tiền tệ giúp các quốc gia ổn định được thị trường, điều khiển sao cho phù hợp với cán cân thương mại và giúp doanh nghiệp phát triển, tăng trưởng nền kinh tế.

  • Hoa Kỳ: Từ những năm 1980, Hoa Kỳ đã thực hiện chính sách tổng hợp cùng với “Quy tắc Taylor”. Quy tắc này giúp Mỹ điều chỉnh được lãi suất thông qua các lần lạm phát, biến đổi sản lượng trên nền kinh tế. Thông qua đây ngân hàng trung ương có thể ứng biến khi kinh tế biến động.
  • Các nước phát triển: Trong thập niên 1980, nhiều quốc gia phát triển đã áp dụng chính sách tổng cung tiền nhằm quản lý được lượng tiền đang có trong nền kinh tế. Điều này giúp giá trị tiền tệ được điều chỉnh yếu tố trong kinh tế vĩ mô, đặc biệt là lạm phát.
  • Các nước hiện đại: Một số quốc gia như Úc, Brazil, Canada đã thực hiện chính sách “hướng đến mục tiêu lạm phát”. Chính sách này chủ yếu trong hoạt động quản lý lạm phát theo như kế hoạch đã vạch ra trước đó, giá trị đồng tiền ổn định.
Các quốc gia thực hiện chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển vững chắc
Các quốc gia thực hiện chính sách tiền tệ nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển vững chắc

Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến thị trường tài chính và đầu tư

Các quyết định thay đổi trong chính sách tài chính sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và xu hướng trong tài chính và đầu tư, cụ thể như sau:

Thị trường chứng khoán

Khi chính sách tiền tệ nới lỏng, ngân hàng trung ương sẽ nạp thêm tiền vào nền kinh tế, giúp tăng tiền lưu thông trên thị trường. Qua đây giúp dòng vốn trở nên nhiều hơn, thúc đẩy mức giá tăng cho cổ phiếu. Khi chính sách bị thu hẹp, lãi suất tăng cao làm cho chi phí vay đắt đỏ hơn, khiến thị trường chứng khoán bắt đầu suy thoái.

Thị trường Crypto

Lãi suất thấp khi áp dụng chính sách nới lỏng, nhà đầu tư có thể lựa chọn những tài sản có rủi ro lớn như tiền điện tử, nhất là đồng BTC. Khi đó lãi suất thấp sẽ hạn chế lợi suất từ các tài sản có tính an toàn cao như trái phiếu, trader có thể mang về lợi nhuận lớn từ nhiều thị trường khác nhau, bao gồm cả Crypto.

Thị trường bất động sản

Áp dụng chính sách mở rộng làm cho lãi suất thấp giúp các khoản vay mua nhà tốt hơn. Khi lãi suất giảm giúp chi phí giảm theo, khả năng mua nhà tăng cao và đẩy mạnh giá bất động sản.

Chính sách tiền tệ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính và đầu tư
Chính sách tiền tệ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài chính và đầu tư

Kết luận

Toàn bộ thông tin trên được Hướng dẫn giao dịch Exness cung cấp về chính sách tiền tệ là gì, vai trò cũng như ảnh hưởng của chính sách này đối với thị trường. Việc điều chỉnh chính sách tiền tệ giúp thị trường quốc gia ổn định hơn, nhưng nếu điều chỉnh không hợp lý sẽ khiến tình trạng lạm phát trở nên nặng nề hơn. Chính vì thế, trước khi áp dụng Monetary Policy cần phải nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng để mang lại kết quả tốt nhất.

Xem thêm:

Thao túng tiền tệ là gì? Hiểu đúng để tránh nhầm lẫn với phá giá

Chiến tranh tiền tệ là gì? Nguyên nhân và hệ lụy toàn cầu

Chính sách tiền tệ là gì? Công cụ điều tiết kinh tế quan trọng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *